Tiêu chuẩn đánh giá chuyên cần
| Tiêu chuẩn đánh giá chuyên cần |
Lưu ý |
- Điểm danh mỗi buổi học, nếu đến muộn hoặc rời lớp sau khi đã quá 15 phút kể từ lúc bắt đầu sẽ bị xử lý là đi trễ hoặc về sớm.
- 2 lần đi trễ sẽ bị tính là 1 giờ vắng mặt. |
- Không tham gia hoạt động trải nghiệm văn hóa sẽ tính vắng mặt |
※ Tra cứu tình trạng điểm chuyên cần : có thể tra cứu trên nDRIMS. Trường hợp vắng mặt có lý do
Những trường hợp được chấp nhận vắng mặt có lý do:
- Chỉ được chấp nhận vắng mặt có lý do nếu nộp giấy tờ chứng minh trước ngày nghỉ hoặc trong vòng 3 ngày kể từ ngày nghỉ (không tính cuối tuần.
- Số ngày vắng mặt có lý do được chấp nhận trùng lặp tối đa là 10 ngày cho mỗi học kỳ.
- Có thể nộp bản gốc hoặc bản sao và nộp cho giáo viên chủ nhiệm của lớp mình.
-
| Phân loại |
Đối tượng |
Số ngày nghỉ tối đa được chấp nhận |
Giấy tờ cần nộp |
| Tử vong |
Vợ/chồng, người thân trực hệ |
5 ngày |
Giấy chứng tử, giấy chứng minh quan hệ |
| Kết hôn |
Bản thân, người thân trực hệ |
5 ngày |
Thiệp mời, giấy chứng nhận kết hôn |
| Nhập viện |
Bản thân học sinh |
5 ngày |
Giấy xác nhận nhập/xuất viện |
| Khám ngoại trú |
Bản thân học sinh |
1 ngày (mỗi học kỳ tối đa 3 lần) |
Giấy chẩn đoán, giấy xác nhận điều trị, đơn thuốc, v.v. |
| Bệnh truyền nhiễm thuộc diện cách ly theo luật |
Bản thân học sinh |
Thời gian cách ly theo giấy chẩn đoán |
Giấy chẩn đoán bệnh |
| Liên quan đến kỳ thi tuyển sinh đại học/cao học |
Bản thân học sinh |
1 ngày (tối đa 3 lần/học kỳ) |
Giấy báo dự thi phỏng vấn hoặc giấy tờ chứng minh liên quan |
Gia đình: Bao gồm ông bà, cha mẹ, anh chị em, con cái.
Nhập viện, khám ngoại trú, bệnh truyền nhiễm thuộc diện cách ly theo luật: Chỉ công nhận ngày phát hành ghi trên giấy xác nhận điều trị, ý kiến bác sĩ, hoặc túi đựng thuốc có thông tin kê đơn.
Trường hợp không chấp nhận vắng mặt có lý do:
- Vắng mặt do bệnh tật của người thân trong gia đình.
- Vắng mặt do người thân hoặc bạn bè bệnh tật, kết hôn, v.v.
- Đi tới cục Quản lý xuất nhập cảnh (xin cấp mới/gia hạn thẻ người nước ngoài ARC, thay đổi visa, v.v.).
- Vắng mặt dài hạn.
Trường hợp khác
- Trong các trường hợp bất khả kháng khác (trường hợp sinh viên bị chậm trễ cấp visa nhập cảnh v.v.), sẽ được công nhận là vắng mặt có lý do sau khi được phê duyệt.
Lưu ý: Trường hợp làm giả giấy tờ sẽ bị xử lý theo quyết định của Hội đồng khen thưởng và kỷ luật sau khi hội đồng được triệu tập.
QUY TẮC TÍNH ĐIỂM
- Điểm số tính trên thang 100 điểm, tổng hợp từ các kết quả đánh giá bao gồm: Thi giữa kỳ 40%, thi cuối kỳ 50%, chuyên cần 10%.
- Được tính theo tiêu chuẩn sau: Nói 30%, nghe 30%, đọc 20%, viết 20%
- Điểm số được tính tuyệt đối dựa vào nguyên tắc đã được quy định.
Đánh giá và ghi nhận điểm số
-
| A |
B |
C |
D |
| 90~100 điểm |
80~89 điểm |
70~79 điểm |
Lưu ban |
※ Tra cứu điểm số: Các bạn có thể tra cứu trên hệ thống nDRIMS.
| Phân loại |
Nội dung |
| Lên lớp |
Hoàn thành khóa học |
• Tỷ lệ chuyên cần trong học kỳ đạt từ 80% trở lên, điểm trung bình cuối kỳ đạt từ 70 điểm trở lên.
• Chỉ cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học cho học sinh đáp ứng đầy đủ các điều kiện lên cấp trong học kỳ.
• Sau khi hoàn thành cấp 6, vẫn có thể đăng ký học lại. |
| Tốt nghiệp |
• Học liên tục 3 học kỳ và hoàn thành cấp 6 cuối cùng. |
| Lưu ban
(ở lại lớp) |
• Điểm trung bình dưới 70 điểm lưu ban.
• Mặc dù điểm trung bình từ 70 điểm trở lên, nhưng nếu điểm của một môn dưới 50 điểm cũng lưu ban.
- Điểm trung bình từ 70 điểm trở lên được lên lớp
- Điểm trung bình từ 70 điểm trở lên nhưng một trong các môn nghe/viết/nói/đọc dưới 50 điểm sẽ lưu ban. |
| Vượt cấp |
• Đối tượng dự thi vượt cấp: Học sinh có điểm trung bình học kỳ đạt từ 95 điểm trở lên và được giáo viên chủ nhiệm đề cử.
• Đạt vượt cấp: Điểm các môn thi (viết, đọc, nói) đều đạt từ 90 điểm trở lên.
• Kỳ thi vượt lớp được tổ chức được thông báo riêng. |
※ Trong trường hợp vì lý do bất khả kháng như bệnh tật mà không thể tham gia một số môn thi giữa kỳ, điểm thi cuối kỳ sẽ được lấy 80% để thay thế cho điểm thi giữa kỳ. Tuy nhiên, nếu không tham gia từ 3 môn thi giữa kỳ trở lên, sẽ không được thay thế.
※ Trường hợp vắng mặt trong kỳ thi cuối kỳ, không thể thay thế bằng điểm thi giữa kỳ.
| Cấu tạo |
Nội dung |
| Thưởng |
- Giải chuyên cần: Dành cho học sinh mà trong suốt học kỳ vừa qua không vắng và nghỉ học. (Ngoại trừ những học sinh nghỉ học có lý do)
- Giải suất sắc: Dành cho học sinh có thành tích cao nhất từng cấp. Nhưng, theo từng cấp sẽ tăng 1 người trong số 50 người được nhận thưởng.
- Giải nỗ lực: Trong quá trình học có phấn đấu và tham gia tích cực trong lớp học, mỗi lớp 1 học viên. |
| Phạt |
- Có thái độ không đúng trong lớp học
- Những hành động gây ảnh hưởng đến lớp học (Ví dụ: sử dụng điện thoại, sử dụng tiếng mẹ đẻ để giao tiếp trong lớp...)
- Bị nhận cảnh cáo của giáo viên 3 lần sẽ được tính là 1 buổi nghỉ học. Trong trường hợp nhận cảnh cáo 3 lần mà vẫn không sửa đổi thì sẽ bị đuổi học.
- Dựa theo mức độ của thái độ có thể trừ chuyên cần ngay trong ngày hôm ấy.
- Vi phạm quy chế thi
- Nếu vi phạm quy chế chi, học viên phải viết , sau đó tùy vào mức độ vi phạm bài thi có thể bị điểm 0.
- Nếu vi phạm quy chế thi trong suốt quá trình theo học sẽ được theo dõi.
- Làm tổn hại đến nội quy và danh dự trường học
- Trong trường hợp làm tổn hại đến nội quy và danh dự trường học sẽ mở họp hội đồng kỷ luật và sẽ quyết định hình phạt dựa theo quyết định của Hội đồng. |
- Cấm các hành vi gây cản trở lớp học
- Cấm sử dụng điện thoại trong giờ học
- Cấm ghi âm, chụp ảnh hoặc quay video trong lớp
- Cấm sử dụng tiếng mẹ đẻ
- Tôn trọng quốc gia, văn hóa và tính cách cá nhân của các bạn cùng lớp
- Lịch học: Sẽ được thông báo riêng trong học kỳ
※ Lớp học đặc biệt có thể thay đổi dựa theo tình hình của nhà trường trong từng học kỳ.
- Lớp học bù: Dành cho học sinh chưa theo kịp bài học trong thời gian học chính thức.
※ Học từ 7 giờ trở lên sẽ được tính vào chuyên cần, tối đa 16 giờ được công nhận.
- Lớp ôn thi TOPIK : Trong mỗi học kỳ, tổ chức 20 buổi ôn thi TOPIK
| Cấu tạo |
Cấu tạo |
| Học bổng xuất sắc nhất |
- Tiêu chí chọn: Trong học kỳ hiện tại, học viên đã đăng ký, có tỷ lệ chuyên cần học kỳ trước ≥ 90% và điểm trung bình ≥ 80, chọn 1 học viên xuất sắc nhất theo cấp.
- Giá trị học bổng: 30% học phí |
| Học bổng xuất sắc |
- Tiêu chí chọn: Trong học kỳ hiện tại, học viên đã đăng ký, có tỷ lệ chuyên cần học kỳ trước ≥ 90%, là học viên xếp thứ nhì theo điểm trong cấp.
- Trường hợp điểm bằng nhau, chọn học viên có tỷ lệ chuyên cần cao hơn.
- Số lượng nhận học bổng: cấp có ít hơn 50 học viên dang học : 4 người, cấp trên 50 học viên : cộng thêm 1 người cho mỗi 50 học viên tăng lên.
- Giá trị học bổng: 10% học phí |
| Học bổng TOPIK xuất sắc |
· Đối tượng: Sinh viên đạt chứng chỉ TOPIK trong thời gian đang theo học
· Phân loại học bổng và số tiền hỗ trợ
| Phân loại học bổng |
Số tiền học bổng |
| Học bổng TOPIKⅠ(cấp 2) |
50,000 won |
| Học bổng TOPIK Ⅱ |
100,000 won |
· Cách đăng ký: Xem thông báo trên website
· Học bổng: Khi ngân sách đã sử dụng hết thì sẽ không được chi trả
· Số lần nhận: Mỗi loại học bổng được đăng ký 1 lần
※ TOPIKⅠ(cấp 2) 1 lần, TOPIK Ⅱ 1 lần, tổng 2 lần
|
※ Điều cần lưu ý:
- Học bổng xuất sắc nhất, Học bổng xuất sắc: Học bổng sẽ được cấp từ học kỳ thứ 2. Không áp dụng với đối tượng học sinh đã được giảm học phí.
- Học bổng TOPIK xuất sắc: Chỉ chấp nhận chứng chỉ TOPIK còn hiệu lực. Học bổng sẽ được trao sau khi xác minh tính xác thực của chứng chỉ.
|