Việc làm bán thời gian
페이지 정보
작성자 한국어교육원 조회354회 작성일 25-07-07 11:13본문
phải được cấp phép từ Cục Quản lý Xuất Nhập Cảnh
trước khi bắt đầu làm thêm theo quy định của luật pháp Hàn Quốc.
Việc cấp phép phải được thực hiện ít nhất 2 tuần trước khi bắt đầu làm việc.
Nếu làm việc mà không có sự cho phép, sẽ bị phạt vi phạm hành chính.
□ Nguyên tắc cơ bản
Theo nguyên tắc, học sinh nước ngoài tham gia khóa học ngôn ngữ không được phép đi làm. Tuy nhiên, nếu nhận được sự cho phép từ Cục Quản lý Xuất Nhập Cảnh thì có thế làm việc bán thời gian.
Chỉ cho phép làm việc bán thời gian ở mức độ như công việc làm thêm của học sinh (ví dụ: công việc lao động đơn giản, v.v.), và không bao gồm các công việc trong lĩnh vực chuyên môn.
□ Đối tượng được phép
- Người đã nhập cảnh vào Hàn Quốc hơn 6 tháng (chưa đủ 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh sẽ bị phạt vi phạm hành chính).
- Học sinh có tỷ lệ chuyên cần toàn kỳ đạt trung bình trên 90% và có chứng chỉ TOPIK cấp 2 trở lên.
□ Thời gian làm việc được phép
- Người có chứng chỉ TOPIK cấp 2 trở lên: 25 giờ/tuần
- Người không có chứng chỉ TOPIK: 10 giờ/tuần
□ Hồ sơ cần nộp: Giấy xác nhận làm việc bán thời gian (Đơn đăng ký), Bản gốc hợp đồng lao động, Bản sao giấy đăng ký kinh doanh, Bản sao chứng chỉ TOPIK, Giấy xác nhận đang theo học.
□ Cách thức đăng ký: Chuẩn bị hồ sơ cần thiết → Đến văn phòng hành chính Viện giáo dục ngôn ngữ Hàn → Đăng ký làm việc bán thời gian tại Cục Xuất Nhập Cảnh → Nhận sự cho phép → Bắt đầu làm việc
※ Không được phép làm việc nếu không được thông qua kiểm tra xuất nhập cảnh.
□ Những người sử dụng lao động và ngành nghề bị hạn chế về việc làm.
Các công ty và người sử dụng lao động bị hạn chế cấp visa do có tiền sử vi phạm như tuyển dụng lao động bất hợp pháp.
Ngành sản xuất, xây dựng. Tuy nhiên, đối với ngành sản xuất, nếu có chứng chỉ TOPIK cấp 4 trở lên, sẽ có ngoại lệ cho phép.
Các lĩnh vực chuyên môn từ E-1 đến E-7 và các lĩnh vực từ E-9 đến E-10 có hạn chế.
Hạn chế hoạt động làm việc bán thời gian tại các cơ sở giáo dục ngoại ngữ dành cho học sinh chưa đủ tuổi trưởng thành.
Ví dụ: Quán cà phê trẻ em học tiếng Anh, trại hè tiếng Anh, trung tâm hội thoại ngoại ngữ, v.v.
Hoạt động làm việc mà không ký hợp đồng lao động trực tiếp với người sử dụng lao động.
Ví dụ: Nhân viên giao hàng của các công ty dịch vụ giao hàng, v.v.
Hoạt động làm việc theo hợp đồng phái cử, hợp đồng giao khoán, hoặc qua trung gian môi giới.
Làm việc xa (dựa trên nơi cư trú hoặc vị trí của trường đại học, tối đa 1 giờ 30 phút từ khu vực thủ đô).
□ Tiêu chuẩn xử lý đối với người vi phạm.
1) Khi làm việc mà không có sự cho phép
Xử phạt người vi phạm và người sử dụng lao động theo Điều 18 của Luật Xuất Nhập Cảnh.
Nếu vi phạm lần đầu và mức độ vi phạm nhẹ, sẽ xử lý bằng cách cảnh cáo và cấp phép lưu trú.
Từ lần vi phạm thứ hai trở đi, sẽ bị trục xuất.
2) Khi đã nhận được sự cho phép nhưng vi phạm các điều kiện cấp phép
Nếu vi phạm lần đầu, sẽ bị cảnh cáo nghiêm khắc.
Nếu vi phạm lần thứ hai, sẽ bị từ chối làm việc bán thời gian trong suốt thời gian du học theo Điều 89 của Luật Xuất Nhập Cảnh.
Nếu vi phạm lần thứ ba, sẽ bị hủy tư cách du học theo Điều 89 của Luật Xuất Nhập Cảnh.
첨부파일
- 어학연수생 아르바이트 안내문_베트남어.pdf (120.5K)


